Mở đầu
Để được cấp tư cách lưu trú “Nghề nghiệp trình độ cao” (高度専門職) số 1, người xin cấp cần tính điểm nhiều mục như học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hằng năm…, và tổng điểm phải đạt đến một mức nhất định. Cơ chế này được gọi là “hệ thống điểm số” (ポイント制), và là một trong những đặc điểm lớn của visa nghề nghiệp trình độ cao.
Bài viết này, dựa trên nội dung “Quy tắc của Bộ quy định tiêu chuẩn trong cột dưới của mục Nghề nghiệp trình độ cao thuộc Bảng phụ lục số 1-2 của Luật quản lý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn”, sẽ giải thích cơ chế cơ bản và cách tính điểm của hệ thống điểm số.
Quy tắc cơ bản của hệ thống điểm số
Theo Điều 1 của Quy tắc nêu trên, để đủ điều kiện tư cách lưu trú Nghề nghiệp trình độ cao số 1, tổng điểm của các mục trong bảng được quy định theo từng loại hoạt động dự kiến thực hiện (i: Hoạt động nghiên cứu học thuật trình độ cao, ii: Hoạt động chuyên môn – kỹ thuật trình độ cao, iii: Hoạt động kinh doanh – quản lý trình độ cao) phải đạt 70 điểm trở lên (đối với nhân tài trình độ cao đặc biệt sẽ áp dụng tiêu chuẩn riêng).
Dưới đây, bài viết sẽ giới thiệu chủ yếu bảng điểm áp dụng cho trường hợp thực hiện hoạt động loại i (nghiên cứu, chỉ đạo nghiên cứu hoặc giáo dục).
Điểm về học vấn
- Có bằng tiến sĩ: 30 điểm
- Có bằng thạc sĩ hoặc bằng chuyên môn (trừ trường hợp đã có bằng tiến sĩ): 20 điểm
- Tốt nghiệp đại học hoặc được giáo dục tương đương trở lên (trừ trường hợp đã có bằng tiến sĩ, thạc sĩ…): 10 điểm
- Có bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ hoặc bằng chuyên môn ở nhiều lĩnh vực: 5 điểm
Điểm về kinh nghiệm làm việc
- Có từ 7 năm kinh nghiệm thực tế trở lên trong lĩnh vực nghiên cứu, chỉ đạo nghiên cứu hoặc giáo dục đang đảm nhận: 15 điểm
- Từ 5 năm đến dưới 7 năm kinh nghiệm thực tế: 10 điểm
- Từ 3 năm đến dưới 5 năm kinh nghiệm thực tế: 5 điểm
Điểm về thu nhập hằng năm
Điểm được quy định tùy theo tổng số tiền thù lao hằng năm nhận được từ cơ quan ký hợp đồng và cơ quan trực thuộc ở nước ngoài, như sau:
- Từ 10.000.000 yên trở lên: 40 điểm
- Từ 9.000.000 yên đến dưới 10.000.000 yên: 35 điểm
- Từ 8.000.000 yên đến dưới 9.000.000 yên: 30 điểm
- Từ 7.000.000 yên đến dưới 8.000.000 yên: 25 điểm
- Từ 6.000.000 yên đến dưới 7.000.000 yên: 20 điểm
- Từ 5.000.000 yên đến dưới 6.000.000 yên: 15 điểm
- Từ 4.000.000 yên đến dưới 5.000.000 yên: 10 điểm
Ngoài ra, đối với mục thu nhập hằng năm, tiêu chuẩn có thể tham chiếu (từ mục i đến mục nào) khác nhau tùy theo độ tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ. Cụ thể, dưới 30 tuổi áp dụng từ mục i đến mục vii, từ 30 đến dưới 35 tuổi áp dụng từ mục i đến mục vi, từ 35 đến dưới 40 tuổi áp dụng từ mục i đến mục v, từ 40 tuổi trở lên áp dụng từ mục i đến mục iii. Nói cách khác, đặc điểm của thiết kế này là thế hệ càng trẻ càng dễ đạt điểm nhất định dù thu nhập tương đối thấp hơn.
Điểm về độ tuổi
- Dưới 30 tuổi: 15 điểm
- Từ 30 đến dưới 35 tuổi: 10 điểm
- Từ 35 đến dưới 40 tuổi: 5 điểm
(Từ 40 tuổi trở lên không được cộng điểm theo độ tuổi.)
Điểm về thành tích nghiên cứu
Trường hợp thỏa mãn từ 2 mục trở lên trong số (1) đến (4) dưới đây: 25 điểm, trường hợp chỉ thỏa mãn 1 trong số đó (trừ trường hợp thỏa mãn từ 2 mục trở lên): 20 điểm.
- Có từ 1 sáng chế trở lên được cấp bằng sáng chế với tư cách người phát minh
- Đã từng tham gia từ 3 lần trở lên vào các nghiên cứu nhận được trợ cấp, quỹ nghiên cứu cạnh tranh hoặc các khoản tiền khác từ chính phủ nước ngoài
- Có từ 3 bài luận văn trở lên (với tư cách tác giả chịu trách nhiệm) được đăng trên các tạp chí học thuật có đăng ký trong cơ sở dữ liệu luận văn học thuật được sử dụng tại các cơ quan nhà nước Nhật Bản
- Có thành tích nghiên cứu không thuộc (1) đến (3) nhưng được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận là tương đương, sau khi tham khảo ý kiến của người đứng đầu cơ quan hành chính liên quan
Điểm cộng đặc biệt
Trong hệ thống điểm số của Nghề nghiệp trình độ cao, ngoài học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hằng năm, độ tuổi, thành tích nghiên cứu, còn có mục “điểm cộng đặc biệt” (特別加算) được đánh giá mang tính chính sách. Các mục tiêu biểu bao gồm (trích từ bảng liên quan đến mục i):
- Trường hợp cơ quan ký hợp đồng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, và đã nhận được chứng nhận… do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trong thông báo là góp phần thúc đẩy sáng tạo đổi mới: 20 điểm
- Trường hợp cơ quan ký hợp đồng đã nhận được chứng nhận góp phần thúc đẩy sáng tạo đổi mới (trừ trường hợp 20 điểm dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu trên): 10 điểm
- Trường hợp cơ quan ký hợp đồng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ chi phí nghiên cứu thử nghiệm… vượt quá 3%: 5 điểm
- Đã tốt nghiệp đại học hoặc hoàn thành chương trình sau đại học tại Nhật Bản và được cấp bằng: 10 điểm
- Đã tốt nghiệp đại học nước ngoài chuyên ngành tiếng Nhật, hoặc đã chứng minh được năng lực tiếng Nhật cao qua kỳ thi: 15 điểm
- Đã chứng minh qua kỳ thi khả năng hiểu tiếng Nhật ở mức độ nhất định dùng trong các tình huống sinh hoạt hằng ngày (trừ trường hợp thuộc mục trên): 10 điểm
- Trường hợp được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận là đảm nhận công việc tiên phong trong lĩnh vực được kỳ vọng tăng trưởng phát triển: 10 điểm
- Đã tốt nghiệp… trường đại học được Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trong thông báo: 10 điểm
- Đã hoàn thành khóa đào tạo quy định do nhà nước… thực hiện: 5 điểm
- Trường hợp cơ quan ký hợp đồng nhận được hỗ trợ từ chính quyền địa phương: 10 điểm
Như vậy, không chỉ thành tích học thuật hay thu nhập hằng năm, mà cả năng lực tiếng Nhật, kinh nghiệm tốt nghiệp đại học tại Nhật Bản, đóng góp cho lĩnh vực được coi trọng về mặt chính sách… cũng là đối tượng cộng điểm, tạo thành cơ chế đánh giá đa chiều.
Trường hợp Nghề nghiệp trình độ cao mục ii, iii
Đối với Nghề nghiệp trình độ cao mục ii (Hoạt động chuyên môn – kỹ thuật trình độ cao) và mục iii (Hoạt động kinh doanh – quản lý trình độ cao), ngoài học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hằng năm, độ tuổi, còn có thêm mục “chứng chỉ” (đối với mục ii) và mục “địa vị” (đối với mục iii), và cũng yêu cầu tổng điểm đạt từ 70 điểm trở lên tương tự (đối với mục iii còn có yêu cầu riêng về thù lao). Đặc biệt, đối với mục iii, các mức thu nhập hằng năm được thiết lập từ 10.000.000 yên trở lên (50 điểm) cho đến 30.000.000 yên trở lên (50 điểm), tức là có cả mức thù lao cao hơn.
Những điểm cần lưu ý trong thực tế
- Mục thu nhập hằng năm có tiêu chuẩn tham chiếu khác nhau tùy độ tuổi, do đó cần xác nhận chính xác tiêu chuẩn phù hợp với độ tuổi của mình.
- Điểm cộng đặc biệt dễ bị bỏ qua, nhưng là yếu tố bổ sung quan trọng khi chưa đạt 70 điểm. Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật, kinh nghiệm tốt nghiệp đại học tại Nhật Bản… cũng thuộc diện cộng điểm, nên hãy kiểm tra kỹ xem có mục nào áp dụng cho mình không.
- Bảng điểm khác nhau tùy theo nội dung hoạt động (i, ii, iii), nên cần sử dụng bảng phù hợp với phân loại hoạt động trong tư cách lưu trú của bản thân.
Tổng kết
Hệ thống điểm số của visa nghề nghiệp trình độ cao là cơ chế cộng dồn nhiều mục như học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hằng năm, độ tuổi, thành tích nghiên cứu, điểm cộng đặc biệt để hướng tới tổng điểm từ 70 điểm trở lên. Vì các mục rất đa dạng, nếu chỉ tự đánh giá có thể xảy ra sai sót bỏ sót điểm cộng. Nếu cảm thấy lo lắng về cách tính điểm, nên tham khảo ý kiến các chuyên gia như hành chính thư sĩ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.